LÝ DO BẠN NÊN HỌC NGÀNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ KHOA HỌC DỮ LIỆU TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNChương trình được xây dựng dựa trên hợp tác của trường Đại học Đông Á với các trường Đại học tại Pháp và Bỉ. Theo định hướng ứng dụng và nghề nghiệp đảm bảo hội nhập tốt với khu vực thị trường lao động Nhật, châu Âu và Mỹ.
  • ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆPCác module nghề nghiệp được xây dựng dựa trên các yêu cầu giải quyết công việc tại doanh nghiệp, mỗi module được xây dựng theo các học phần có thời lượng thực hành trên 50%, có dự án thực tế. Mỗi module sinh viên thực hiện đánh giá thông qua một dự án thực tế. Ngoài ra, sinh viên học và làm thông qua 2 kì làm việc tại Doanh nghiệp. Sinh viên được thực hành, trải nghiệm thực tế và đạt năng lực đầu ra ngay trong quá trình học tập.
  • CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CB GVSinh viên được học với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại dưới sự hướng dẫn tận tâm của đội ngũ giảng viên và cán bộ Nhà trường
  • MÔI TRƯỜNG HỌC TẬPTrải nghiệm 4 năm SV tại Thành phố đáng sống Việt Nam : ĐẸP, THÂN THIỆN, AN NINH, CHI PHÍ HỢP LÝ, NGÔI TRƯỜNG ĐẸP
  • CƠ HỘI HỌC LÊN CÁC BẬC HỌC CAO HƠN TẠI CÁC NƯỚC TIÊN TIẾN NHƯ NHẬT BẢN, MỸ, CANADA, AUSTRALIA VÀ CÁC NƯỚC CHÂU ÂU: Chương trình cập nhập thường xuyên theo các chương trình tham khảo của các nước tiên tiến và thông qua các ký kết hợp tác về xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo theo hình thức liên kết 1+3, 2+2 của Đại học Đông Á với các trường trên thế giới.
  • CƠ HỘI VIỆC LÀMSinh viên đạt chuẩn năng lực đầu ra về chuyên môn nghề nghiệp và đạt chuẩn về tiếng Anh có cơ hội cao làm việc tại các doanh nghiệp, dự án theo các thị trường tiếng Anh. Sinh viên đạt năng lực N3, N4 tiếng Nhật có cơ hội cao được làm việc tại các doanh nghiệp Nhật tại Nhật hoặc tại Việt Nam. Ngoài ra, sinh viên có thể được tuyển dụng làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam thông qua trung tâm giới thiệu việc làm của Nhà trường tại TP HCM hay tại ĐN-Miền Trung.

1.Tổng quan

            CTĐT ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu (TTNT&KHDL) chính thức được áp dụng vào năm 2022, áp dụng cho khoá tuyển sinh 2022 theo học chế tín chỉ. Ngoài học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng, CTĐT 2022 gồm 176 tín chỉ được thiết kế có thời gian đào tạo là 4,5 năm, tuỳ theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên có kéo dài thời gian học tối đa đến 8 năm.

CTĐT ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu (TTNT&KHDL) được xây dựng tuân thủ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với CĐR quốc gia và đáp ứng nhu cầu xã hội, được quản lý bởi Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Đông Á. Với đội ngũ giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên và cơ sở vật chất được đầu tư đổi mới và nâng cấp để phục vụ tốt hơn cho việc giảng dạy và nghiên cứu, Khoa Công nghệ thông tin hướng đến trở thành một trung tâm đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo ở miền Trung và Tây Nguyên, và là một địa chỉ đào tạo có uy tín trong cả nước, có chất lượng đào tạo sánh kịp với các các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á.

2.Mục tiêu đào tạo

2.1.Mục tiêu chung

            CTĐT ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu đào tạo SV có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, sức khoẻ tốt; Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu; Có tư duy độc lập, năng lực nghiên cứu và ngoại ngữ để phát triển bản thân, thích ứng được với yêu cầu công việc chuyên môn trong giai đoạn chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; SV tốt nghiệp ra trường có năng lực thực hiện nghiệp vụ chuyên sâu về Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu ở các tổ chức trong và ngoài nước. (năng lực cốt lõi: hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành…hệ thống, đánh giá…)

 

2.2.Mục tiêu cụ thể

a)Kiến thức

  • Có đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp và ý thức phục vụ cộng đồng
  • Có năng lực ngoại ngữ  hội nhập giao tiếp và làm việc quốc tế
  • Có kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để đáp ứng tốt các công việc khác nhau trong nhiều lĩnh vực của ngành Công nghệ thông tin (CNTT) và  ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu (TTNT&KHDL).
  • Có khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu và tiên tiến về lĩnh vực khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để giải quyết các bài toán phân tích dữ liệu, dự báo.
  • Có khả năng nghiên cứu phát triển các giải pháp, mô hình, công cụ, phần mềm phân tích dữ liệu và các hệ thống thông minh trên các nền tảng khác nhau như Web, App di động, BlockChain.
  • Có khả năng khởi nghiệp với những ý tưởng sáng tạo về TTNT&KHDL , hay học tập nghiên cứu ở bậc sau đại học để trở thành chuyên gia cao cấp về TTNT&KHDL.

b)Kỹ năng

  • Có các kỹ năng cần thiết của thế kỷ 21 và kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp để thực hiện được các công việc trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu.

c)Mức tự chủ và trách nhiệm

  • Có khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm trong các hoạt động chuyên môn. Đồng thời có ý thức tuân thủ văn hoá tổ chức và đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm phục vụ cộng đồng.

3.Cơ hội nghề nghiệp

* SV ngành trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu đảm nhận việc làm tại các vị trí sau:

1. Kỹ sư về dữ liệu (Data Engineer);

2. Kỹ sư học máy (Machine Learning Engineer);

3. Kỹ sư về thị giác máy tính (Computer Vision Engineer);

4. Kỹ sư về dữ liệu lớn (Big Data Engineer);

5. Kỹ sư về trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence Engineer);

6. Chuyên viên phát triển phần mềm (Software Developer);

7. Kỹ sư thiết kế phần mềm (Software Design Engineer);

8. Kỹ sư giải pháp kỹ thuật (Solution Architecture Engineer);

9. Kỹ sư phân tích nghiệp vụ (Business Analytics Engineer);

* SV ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu có cơ hội học lên trình độ cao hơn:

Sau khi tốt nghiệp và làm việc tại DN, người học có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn là thạc sĩ, tiến sĩ trong nước hoặc nước ngoài, nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, phát triển bản thân.

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ KHOA HỌC DỮ LIỆU

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/

tín chỉ

Tổng số tín chỉ

Học phí từ HK 1 đến 7

Học kỳ 8 (HK cuối)

Tổng HP/khóa

Số TC/Kỳ

Học phí/Kỳ

Số TC/Kỳ

Học phí

570.000 đồng

138

16

9.120.000 đồng

26

14.820.000 đồng

82.020.000 đồng

280.000 đồng

12

2

560.000 đồng

 

 

 

2. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng (GDTC & GDQP):

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ

Học từ học kỳ 2 đến 4 mỗi HK 2 tín chỉ

Học kỳ 5

Số TC/Kỳ

Học phí

Số TC/Kỳ

Học phí

280.000 đồng

2 tín chỉ x 3 kỳ

560.000/kỳ x 3=1.680.000 đồng

5

1.400.000 đồng

 

3. Học phí ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thì SV ĐH phải đạt năng lực ngoại ngữ.

Nên SV sẽ được khảo sát đầu vào và xếp lớp theo trình độ của SV. Những SV đã đạt năng lực theo chuẩn quốc gia hoặc năng lực theo chuẩn quốc tế tiếng Anh ≥500 TOEIC (hoặc tiếng Nhật: N4, tiếng Trung: HSK3, tiếng Hàn: Level 3 do SV chọn) sẽ được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học ngay từ đầu khóa học. Chương trình ngoại ngữ ở tất cả các ngành (trừ các ngành về ngôn ngữ) là 38 tín chỉ và học trong 5 học kỳ, từ học kỳ 2. Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ theo 5 học kỳ. Mỗi học kỳ 7 tín chỉ tương ứng với học phí 1,960,000 đồng/1 học kỳ. SV phải đạt năng lực ngoại ngữ tương ứng theo quy định để nhận bằng tốt nghiệp ra trường.

4. Ngành phụ: Có thời lượng 16 tín chỉ với mức học phí hỗ trợ 400.000 đồng/tín chỉ và được phân bổ từ năm thứ 3 do SV đăng ký chọn ngành phụ.

5. Học phí học kỳ 1: Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000 đồng ngay năm đầu, gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000 đồng cho 2 học kỳ đầu và quà tặng trị giá 1.500.000  đồng là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV còn được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

Số tín chỉ

Học phí

Học bổng

Học phí nộp

Hiện vật

Tiền mặt

 

16

9.120.000 đồng

Trị giá 1.500.000 đồng, gồm:

1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao

1.500.000 đồng/

2 học kỳ

8.370.000 đồng

 

6. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

6.1. Phí làm Thẻ sinh viên               : 50.000 đồng;                     - 6.2. Phí khám sức khỏe đầu khóa               : 40.000 đồng

6.3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 100.000 đồng (12 tháng); - 6.4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc): 563.220 đồng 12 tháng)

* Khi SV ổn định & xếp lớp học ngoại ngữ, lịch học sẽ điều chỉnh cho phù hợp nên sẽ có tăng giảm ở mỗi học kỳ nhưng số tín chỉ và đơn giá học phí trên là ổn định cho toàn khóa học và được quyết toán vào cuối khóa học;

 

6. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Thí sinh chọn 1 hoặc cả 3 phương thức để xét tuyển (XT) - MÃ TRƯỜNG: DAD

1. XÉT KẾT QUẢ HỌC TẬP THPT (HỌC BẠ)

1.1. Xét điểm trung bình 3 năm

Điểm XT = TBC lớp 10 + TBC lớp 11 + HK1 lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 18.0

  •  

1.2. Xét điểm trung bình 3 học kỳ

Điểm XT = HK 1 lớp 11 + HK 2 lớp 11 + HK 1 lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 18.0

1.3. Xét điểm trung bình 3 môn học lớp 12

Điểm XT = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ƯT ≥ 18.0

1.4. Xét điểm trung bình năm lớp 12

Điểm XT = Điểm TBC lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 6.0

  •  

2. XÉT KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT

2.1. Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT

Điểm XT = Tổng điểm thi 3 môn/tổ hợp + Điểm ƯT

Điểm xét trúng tuyển vào các ngành của Trường sẽ được công bố sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT

2.2. Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu

Điểm XT = Tổng điểm môn/tổ hợp + Điểm thi NK + Điểm ƯT

  • Trường tổ chức thi năng khiếu các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển: hát/múa; kể chuyện/ đọc diễn cảm. Đợt 1: 04- - 09/7; Đợt 2: 18 - 23/7.
  • Hoặc thí sinh có thể sử dụng kết quả môn thi năng khiếu tại các trường ĐH có tổ chức thi.

3. TUYỂN THẲNG VÀ ƯU TIÊN XÉT TUYỂN: theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành đào tạo của Trường